Hiển thị các bài đăng có nhãn Học tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Học tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 28 tháng 12, 2011

Oxford Business English Dictionary for Learners of English


1 CD ROM | OUP Oxford; Har/Cdr edition
English | ISBN: 0194316173 | ISO

Thứ Ba, 27 tháng 12, 2011

Word by Word - Picture Dictionary



Prentice Hall | 1994-03 | ISBN: 0132783193 | 138 pages | PDF | 25,1 MB  

Easy English – Begin American English Pronunciation


Easy English – Begin American English Pronunciation - 1 GB

Instant Immersion - 36 Languages Deluxe Version 3.0


Instant Immersion - 36 Languages Deluxe 3.0 | 1Gb

Thứ Hai, 26 tháng 12, 2011

Rosetta Stone version 3.4.7 (ENG/American / British / French / Spanish / German)


Rosetta Stone version 3.4.7 (ENG/American / British / French / Spanish / German) | 8.56 GB

Nghĩa của từ 'lame duck'

Lame Duck nghĩa đen là con vịt què. Người Mỹ dùng từ này để chỉ một vị tổng thống hay một vị dân cử sắp mãn nhiệm trong khi một người khác đã được bầu lên để thay thế vị dân cử này.

Cấu trúc make + object + past participle

Theo như tôi đã hoc cấu trúc: Make + Object + V-infinitive. Nhưng tôi không hiểu tại sao người ta lại dùng: "I CAN MAKE MYSELF UNDERSTOOD PRETTY WELL IN ENGLISH.'' Và cấu trúc "S + see + O + V-inf / V-ing" . Tai sao lại dùng: "WE SAW OUR FAVOURITE BALLET PERFORMED AT THE THEATER LAST NIGHT."

Tại sao người ta dùng I CAN MAKE MYSELF UNDERSTOOD PRETTY WELL IN ENGLISH.
Và:
WE SAW OUR FAVOURITE BALLET PERFORMED IN THE THEATER LAST NIGHT.
* Thường thì ta thấy cấu trúc sau: SEE + OBJ + V-INFINITIVE (without to) hay V-ing
- I saw her cross the street. (Tôi thấy cô ta băng qua đường. Hành động băng qua đường đã xong khi tôi thấy cô ta).

Phân biệt 'is about to' và 'is going to'

Is about to/is going to: Cả hai diễn tả một chuyện sắp sửa xảy ra nhưng
Be about to: diễn tả một chuyện sắp sửa xảy ra trong tương lai gần hơn (very soon).
- Don’t go out now. We’re about to have lunch=Ðừng đi ra ngoài chơi. Sắp ăn trưa rồi.
Not be about to do something: diễn tả một điều mình quyết không làm.
- I’m not about to pay 200 dollars for that battery=Tôi quyết không trả 200 dollars cho cái bình ắc-qui. The mechanic is trying to rip me off=Anh thợ máy tìm cách bịp tôi.

Phân biệt even though, even if, although và though

Even though, Even if, Although và Though:
Trong tiếng Việt, khi ta muốn nói mặc dù, dẫu, hay tuy, ta dùng liên từ (conjunction) although hay though để diễn tả hai ý tương phản:

Cách sử dụng: ago, since và for

Bạn hỏi dùng nhóm chữ “since two years ago” được không. Xin trả lời: Không. Nhưng có thể dùng “since 2009” hay “two years ago”.

Phân biệt continual và continuous

Hai chữ continual và continuous dễ nhầm vì cùng có phần «continue» (tiếp tục). Continuous và continual đều là tính từ (adjective) và thường dùng trước một danh từ (noun). Trạng từ là continuously và continually.
* Continual nghĩa là xảy ra liên tiếp, chốc chốc lại xảy tới, repeatedly.

Phân biệt postpone và delay


Postpone:
* Động từ postpone là huỷ bỏ một sự kiện và thay chuyện đó vào một ngày khác (to change an event to a later time or date).
- The meeting was postponed until further notice=Buổi họp huỷ và sẽ họp khi có thông cáo mới.
* Danh từ là postponement.

Phân biệt like và as

Tiếng Việt có từ «như» có thể dịch làm as hay like.
Like: là một giới từ (preposition) nên theo sau like thường là một danh từ hay một đại danh từ, hay một phrase dùng làm túc từ.

ShareThis